So sánh công nghệ BARCODE và RFID

RFID và mã vạch đều là công nghệ thu thập dữ liệu, có nghĩa là chúng tự động hóa quá trình thu thập dữ liệu. Tuy nhiên, chúng cũng khác nhau đáng kể trong nhiều lĩnh vực. Bài viết sau sẽ mô tả một số đặc điểm của hai công nghệ này.

Công nghệ Barcode

Khái niệm

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trực quan của dữ liệu dưới các dạng nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Ban đầu thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo chiều rộng bằng các vạch song song và khoảng trống (mã 1D),  nhưng ngày nay chúng được in thành nhiều dạng 1D, 2D…

Mã vạch có thể được đọc bởi máy quét mã vạch, hoặc từ các máy có phần mềm đọc mã vạch chuyên dụng

Ưu điểm

Barcode ra đời dựa vào nhu cầu tự động hóa quy trình của một chuỗi hàng hóa, trải qua rất nhiều giai đoạn hình thành và phát triền nó đã đóng góp một vai trò cực kỳ lớn trong nền công nghiệp hàng hóa của toàn cầu. Barcode có rất nhiều ưu điểm vượt trội so với RFID như:

  • Dễ dàng sử dụng với kích thước nhỏ hơn và nhẹ hơn so với thẻ RFID

  • Chi phí ít tốn kém, đặc biệt là các mã vạch được in trực tiếp lên bao bì, chỉ tốn chi phí mực in nên rất tiết kiệm so với RFID

  • Thông tin mã vạch thể hiện chính xác dù in trên nhiều vật liệu khác nhau.

  • Mã vạch là một cồng nghệ có chuẩn thế giới cho các sản phẩm bán lẽ (mã EAN), nghĩa là có thể kiểm tra chính xác xuất xứ sản phẩm.

  • Ngày nay, mã vạch là công nghệ cực kỳ phổ biến và có mặt ở rất nhiều lĩnh vực và hầu hết mọi mặt hàng đều được quản lý bởi mã vạch.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội so với công nghệ RFID thì Barcode còn có khá nhiều hạn chế, chính những điều này mà một số chuyên gia dự đoán tương lai thì Barcode sẽ vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của RFID.

  • Máy quét mã vạch cần phải có một tia quét hoặc vùng quét hướng tới mã vạch thì mới có thể đọc được mã vạch đó.

  • Khoảng cách giữa mã vạch và máy quét không quá xa, tùy vào máy quét mà khoảng cách này có thể linh động. Ngày này có một số máy quét đặc biệt thì khả năng quét xa nhất là 10m. Còn lại thì các máy quét thông thường khoảng cách đó trong khoảng 5-30cm.

  • Mã vạch không có khả năng ghi hay thay đổi thông tin, chỉ lưu được thông tin duy nhất cho một mã vạch.

  • Mã vạch có tính an toàn thấp hơn RFID khi nó dễ dàng sao chép và giả mạo.

  • Mã vạch có thể dễ bị hư hỏng, phải in bên ngoài bao bì. Một khi hư hỏng thì không quét được.

Công nghệ RFID

Khái niệm

RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng không tiếp xúc, sử dụng tần số radio. RFID được thiết kế nhằm cho phép thiết bị đọc ghi bắt dữ liệu trên thẻ thông minh và tự động chuyển các dữ liệu này sang hệ thống máy tính.

Hệ thống của công nghệ RFID gồm 3 bộ phận: thẻ RFID, thiết bị đọc thẻ RFID và các phần mềm vi tính

Thiết bị đọc thẻ sẽ phát ra một tín hiệu tần số vô tuyến để liên lạc với các thẻ RFID. Khi thẻ RFID đi qua các vùng tần số của thiết bị đọc thẻ phát ra; nó phát hiện các tín hiệu kích hoạt và có thể truyền dữ liệu thông tin qua lại với thiết bị đọc thẻ.

Ưu điểm

Là một trong những công nghệ mới cho tự động hóa trong quy trình, RFID được đánh giá sẽ có bước phát triển và chiếm lĩnh thị trường, cạnh tranh với Barcode. Sau đây là một số ưu điểm nổi bật của RFID:

  • Cung cấp khả năng đọc với một khoảng cách lớn, phạm vi rộng hơn rất nhiều so với mã vạch (300ft).

  • Thẻ RFID không cần phải được đặt trong một đường ngắm với máy quét như mã vạch mà chỉ cần nằm trong vùng tần số phát ra của đầu đọc thẻ là được.

  • Thẻ RFID được đọc với một tốc độ nhanh hơn nhiều so với mã vạch, khoảng 40 thẻ được đọc cùng một lúc.

  • Khả năng chứa nhiều thông tin với mức độ bảo mật cao, dữ liệu được mã hóa và có thể thiết lập mật khẩu bảo vệ.

  • Lĩnh vực áp dụng rộng rãi và đặc biệt là quản lý con người, check in-out linh hoạt so với mã vạch.

  • Cung cấp khả năng cho phép đọc ghi thông tin (mã vạch chỉ cho phép đọc và mỗi mã chỉ lưu được một thông tin duy nhất)

Nhược điểm

Tuy nhiên, RFID không phải là một công nghệ dễ dàng triển khai và đánh bật được Barcode, bởi ngoài những ưu điểm mà nó có thì còn có nhiều đặc điểm cần phải được cải thiện và phát triển:

  • Chi phí cho một hệ thống RFID là đắt đỏ rất nhiều so với công nghệ mã vạch thông thường.

  • Đầu đọc RFID dễ xung đột khi đọc thẻ RFID đi qua kim loại hoặc chất lỏng.

  • Đầu đọc có thể phát ra tín hiệu tần số, vì thể nếu 2 đầu đọc phát ra 2 tần số thì một thẻ đi qua sẽ không biết liên lạc với đầu đọc nào.

  • Có thể xung đột nếu như có quá nhiều thẻ xuất hiện trong vùng tần số của một đầu đọc thẻ.

 

Với những so sánh trên chúng ta có thể thấy những ưu điểm và nhược điểm của 2 công nghệ thu thập dữ liệu tự động là RFID và Barcode. Tùy mỗi hệ thống, mục đích và chi phí mà lựa chọn công nghệ phù hợp.

Máy quét mã vạch H-27 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-22 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-21 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-32 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPH-1005 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPH-3001 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPN-2006 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch L50-C | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch L50-X | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPI-3601 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPR-2001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPR-3201 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPL-6845R | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPI-2201 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPL-7836 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPR-3001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch C37 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch M10 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPV-1001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch F-31 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPN-4000i | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPN-3002i | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch PX-20 | máy quét mã vạch